Miễn phí · Nhanh · Chính xác

Công cụ dịch mã Morse

Công cụ dịch mã Morse biến mọi tin nhắn thành dấu chấm và gạch ngang ngay khi bạn gõ, rồi đọc mã Morse trở lại thành chữ thường. Nghe tiếng sóng vô tuyến thật, thấy đèn nháy, cảm nhận rung. Miễn phí, chạy ngoại tuyến và riêng tư, dù bạn phát tín hiệu SOS, luyện cho vô tuyến nghiệp dư hay học bảng chữ cái từng chữ một.

Văn bản
Văn bản → Morse
Mã Morse
Sẵn sàng·
Dòng thời gian tín hiệu tíchim lặng
0 ký tự 0 tín hiệu
0 ký tự được hỗ trợ
1200 /wpm mili giây mỗi dấu chấm
620 Hz cao độ sóng vô tuyến CW
50 u đơn vị thời gian trong PARIS

Định nghĩa

Mã Morse là gì?

Mã Morse là hệ thống mã hóa ký tự, biểu diễn chữ cái, chữ số, dấu câu và tín hiệu thủ tục bằng các tổ hợp tín hiệu ngắn và dài, dấu chấm và gạch ngang. Những khoảng nghỉ chuẩn hóa tách riêng các tín hiệu, chữ cái và từ. Samuel Morse cùng Alfred Vail phát triển hệ thống Mỹ thời kỳ đầu trong khi chế tạo máy điện báo từ năm 1837, và cả hai được trình diễn công khai vào năm 1844.

Có hai dạng được biết đến nhiều nhất. Dạng Mỹ, ra đời trước, dùng gạch ngang dài ngắn khác nhau và có khoảng trống bên trong một số ký tự. Dạng quốc tế hình thành từ bản chỉnh lý châu Âu năm 1848 của Friedrich Clemens Gerke, trở thành bảng chữ cái điện báo quốc tế năm 1865, và nay được Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) quy định cho thông tin vô tuyến trong Khuyến nghị ITU-R M.1677-1 vẫn còn hiệu lực.

  • 63 ký tự 26 chữ cái, 10 chữ số, 18 dấu câu và ký hiệu, cùng 9 dạng có dấu, đây là tập hợp của công cụ này, không phải con số chính thức của ITU, vì một số là phần mở rộng thông dụng hoặc biến thể vùng miền mà ITU-R M.1677-1 không liệt kê riêng.
  • Chuỗi càng ngắn, chữ càng hay dùng E là một dấu chấm, T một gạch ngang, Q bốn phần tử. Một gạch ngang dài gấp ba dấu chấm, và các khoảng nghỉ chuẩn tách các phần trong một ký tự, chữ này với chữ kế tiếp, từ này với từ kế tiếp.
  • Mã hóa chứ không phải mật mã Bảng đối chiếu là công khai, nên ai có bảng mã Morse đều đọc được tin nhắn. Mã hóa giúp thông tin truyền đi được; mật mã hóa ngăn người không có quyền hiểu được nội dung.

Cấu tạo của một tín hiệu I AM · ·· / ·− −−

I A M
  • Chấm (tích) 1 đơn vị âm thanh
  • Gạch (tè) 3 đơn vị âm thanh
  • Khoảng nghỉ giữa phần tử 1 đơn vị im lặng
  • Khoảng nghỉ giữa chữ 3 đơn vị im lặng
  • Khoảng nghỉ giữa từ 7 đơn vị im lặng

Sự im lặng cũng mang ý nghĩa. Một gạch ngang dài gấp ba lần một dấu chấm, và chính ba độ dài khoảng nghỉ mới tách được phần tử, chữ cái và từ này khỏi cái kế tiếp.

Từng bước

Cách dùng công cụ dịch mã Morse

Để dùng công cụ dịch mã Morse, hãy gõ vào một ô và đọc bản dịch ở ô còn lại. Sáu bước sau bao quát mọi chức năng của công cụ.

  1. 1

    Nhập văn bản

    Gõ chữ cái, chữ số hoặc dấu câu vào ô bên trái.

  2. 2

    Dán mã Morse

    Dán dấu chấm và gạch ngang; chiều dịch tự đảo.

  3. 3

    Phát âm thanh

    Nghe tin nhắn dưới dạng sóng vô tuyến CW.

  4. 4

    Đèn và rung

    Nháy đèn hiệu và rung máy đồng bộ với nhau.

  5. 5

    Chỉnh âm thanh

    Đặt tốc độ, cao độ và âm lượng theo ý bạn.

  6. 6

    Sao chép hoặc xuất

    Sao chép, chia sẻ liên kết hoặc lưu tệp TXT.

Tính năng

Tính năng chính của công cụ dịch mã Morse

Công cụ dịch mã Morse này có 9 tính năng, gồm mã hóa, giải mã, phát âm thanh, phát bằng đèn, xuất rung, tùy chỉnh âm thanh, sao chép, chia sẻ và bộ đếm trực tiếp. Mỗi tính năng được trình bày dưới đây đúng như khi xuất hiện trong công cụ.

1. Chuyển văn bản sang mã Morse

Bộ mã hóa Morse chuyển chữ cái, chữ số và dấu câu thành Mã Morse Quốc tế ngay khi bạn gõ. Các ký tự cách nhau một dấu cách và các từ cách nhau bằng dấu gạch chéo, nhờ vậy kết quả không gây nhầm lẫn khi bạn sao chép. Cùng bộ tạo mã Morse đó điều khiển phần âm thanh, đèn và rung.

Công cụ dịch mã Morse đang chuyển văn bản HELLO WORLD thành Mã Morse Quốc tế

2. Dịch mã Morse sang văn bản

Nhấn nút đổi chiều và bộ giải mã Morse, còn gọi là bộ đọc mã Morse, biến dấu chấm và gạch ngang trở lại thành chữ. Bộ giải mã chấp nhận dấu chấm, gạch nối, dấu chấm giữa, gạch dưới và gạch en, đồng thời coi dấu gạch chéo, dấu sổ đứng hoặc ba dấu cách liên tiếp là dấu ngắt từ.

Công cụ dịch mã Morse đang giải mã dấu chấm và gạch ngang trở lại thành văn bản HELLO WORLD

3. Phát âm thanh mã Morse

Nhấn Phát để nghe tin nhắn dưới dạng sóng vô tuyến liên tục (CW). Một bộ dao động hình sin làm mềm mỗi cạnh tín hiệu trong 6 mili giây (0,006 giây), loại bỏ tiếng lách cách do ngắt đột ngột, còn dòng thời gian tín hiệu làm nổi bật phần tử đang được phát.

Công cụ dịch mã Morse đang phát âm thanh, nút Dừng đang bật và đèn hiệu đang sáng

4. Phát bằng đèn

Bật Đèn và đèn hiệu sẽ nháy theo đúng lịch trình điều khiển âm thanh. Chỉ riêng ánh sáng đã truyền trọn tin nhắn, giống cách đèn tín hiệu hoạt động trên biển, và giúp người khiếm thính đọc được kết quả.

Nút Đèn đang bật trên công cụ dịch mã Morse để phát bằng ánh sáng

5. Xuất tín hiệu bằng rung

Bật Rung và điện thoại tái hiện từng dấu chấm, gạch ngang qua xúc giác. Tín hiệu rung truyền được tin nhắn mà không cần âm thanh lẫn màn hình, phù hợp khi luyện tập nơi công cộng và cho người điếc-mù.

Nút Rung đang bật trên công cụ dịch mã Morse để xuất tín hiệu xúc giác

6. Tùy chỉnh và cấu hình âm thanh

Ba núm điều khiển quyết định đầu ra. Tốc độ ký tự chạy từ 5 đến 40 từ mỗi phút, tần số âm từ 300 đến 1000 héc (Hz), và âm lượng từ 0 đến 100 phần trăm. Tần số 550 đến 620 Hz hợp với phần lớn người nghe. Morse có hai kiểu âm: Bộ phát âm điện báo, tức tiếng rơ-le lách cách dùng với Morse Mỹ, và Âm vô tuyến CW, tiếng bíp đều dùng trên sóng vô tuyến. Bộ tạo mã Morse này phát Âm vô tuyến CW.

Các núm tốc độ, cao độ và âm lượng trong phần cấu hình âm thanh của công cụ dịch mã Morse

7. Sao chép và chia sẻ tức thì

Sao chép đưa kết quả vào bộ nhớ tạm chỉ với một lần chạm. Chia sẻ tạo một liên kết đã nhúng sẵn tin nhắn, nên ai mở liên kết cũng thấy đúng bản dịch đó đã nạp sẵn và sẵn sàng phát.

Nút Sao chép và Chia sẻ được làm nổi bật trên công cụ dịch mã Morse

8. Tạo tin nhắn ngẫu nhiên

Ngẫu nhiên nạp một cụm từ có thật để luyện tập, lấy từ tín hiệu cấp cứu, lời chào và câu kết thúc liên lạc. Tin nhắn ngẫu nhiên loại bỏ tính đoán trước của việc lặp mãi một từ, và đó mới là cách rèn khả năng giải mã thực sự.

Nút Ngẫu nhiên trên công cụ dịch mã Morse đang nạp một cụm từ luyện tập

9. Phản hồi và bộ đếm theo thời gian thực

Số ký tự, số tín hiệu và tổng thời gian truyền được cập nhật sau mỗi lần gõ phím. Ký tự nào không có mã Morse tương ứng sẽ được báo ngay dưới ô nhập thay vì bị bỏ đi âm thầm, tránh việc tin nhắn trông thì đủ nhưng thực ra thì không.

Các chỉ số đếm ký tự, đếm tín hiệu và thời gian truyền trên công cụ dịch mã Morse

Bảng tra cứu

Bảng mã Morse: chữ cái, chữ số và ký hiệu

Bảng mã Morse dưới đây liệt kê toàn bộ 63 ký tự mà công cụ này hỗ trợ. Rê chuột lên một ô để nghe ký tự đó dưới dạng âm vô tuyến CW, hoặc bấm vào ô để thêm ký tự đó vào tin nhắn.

Chữ cái A–Z trong mã Morse

26 chữ cái dài từ 1 đến 4 phần tử. E ngắn nhất với một dấu chấm, còn J, Q, Y và Z dài nhất với bốn phần tử.

MORSE CODE TRANSLATOR MORSE CODE ALPHABETS ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
Bảng chữ cái mã Morse: đủ 26 chữ, từ A đến ZTải bảng mã

Chữ số 0–9 trong mã Morse

Cả 10 chữ số đều dài đúng 5 phần tử. Các số từ 1 đến 5 đếm dấu chấm rồi bù bằng gạch ngang; các số từ 6 đến 0 lặp lại quy luật đó với hai ký hiệu đổi chỗ cho nhau.

MORSE CODE TRANSLATOR MORSE CODE NUMBERS 0123456789
Bảng chữ số mã Morse: các chữ số từ 0 đến 9Tải bảng mã

Dấu câu và ký hiệu

Các dấu câu dài từ 5 đến 7 phần tử, dài hơn mọi chữ cái, nên khi phát nhanh không dấu câu nào bị nhầm thành một ký tự. Dấu a còng (@) là bổ sung mới nhất, được chuẩn hóa năm 2004 để dùng cho địa chỉ email.

MORSE CODE SYMBOLS & SPECIAL SIGNALS PUNCTUATION .,?'!/()&:;=+-_"$@ ACCENTED FORMS ÀÄÅÇÉÈÑÖÜ PROSIGNS SOSARSKBTKNAS
Bảng ký hiệu mã Morse: dấu câu, dạng có dấu và tín hiệu thủ tụcTải bảng mã

Tín hiệu thủ tục

Tín hiệu đặc biệt và prosign (SOS, Lỗi, Hết lượt)

Prosign là tín hiệu thủ tục được phát thành một chuỗi liền mạch, bên trong không có khoảng nghỉ giữa chữ. Công cụ này nhận biết 9 prosign, gồm SOS, HH, K, KN, AR, SK, BT, AS và SN.

Các prosign mã Morse và ý nghĩa của chúng
Tín hiệuMã MorseÝ nghĩa
SOS ···−−−··· Cấp cứu. Chỉ phát khi thực sự khẩn cấp.
HH (Lỗi) ········ Phát sai. Dừng lại, rồi gửi lại từ đó.
K (Hết lượt) −·− Mời phát, ai cũng có thể trả lời.
KN (Mời riêng bạn) −·−−· Mời phát, chỉ trạm được nêu tên.
AR (Hết bản tin) ·−·−· Bản tin đã kết thúc.
SK (Hết liên lạc) ···−·− Cuộc liên lạc đã kết thúc.
BT (Ngắt đoạn) −···− Tiếp theo là đoạn hoặc phần mới.
AS (Chờ) ·−··· Chờ máy trong 10 giây.
SN (Đã hiểu) ···−· Bản tin đã nhận đúng.

Vì sao SOS là 9 phần tử liền mạch

SOS không viết tắt cho điều gì cả. Công ước Điện báo Vô tuyến Quốc tế năm 1908 chọn chuỗi này vì nhịp của nó liền mạch và đối xứng, nên không chuỗi nào khác giống nó khi bị nhiễu. "Save Our Souls" và "Save Our Ship" là những cách giải nghĩa ngược được đặt ra về sau. Nếu viết thành ba chữ cái thì SOS sẽ là ba nhóm riêng biệt, nhưng điện báo viên phát 9 phần tử mà không hề có khoảng nghỉ giữa chữ.

Sao chép và dán

Từ và cụm từ thông dụng trong mã Morse

18 cụm từ dưới đây là những cụm được dịch nhiều nhất. Nhấn nút phát trên bất kỳ thẻ nào để nghe cụm từ đó dưới dạng âm vô tuyến CW.

Mã Q mà điện báo viên phát thay cho cả câu

Mã Q là chữ viết tắt ba chữ cái bắt đầu bằng Q, thay cho trọn một câu. Người chơi vô tuyến nghiệp dư dùng 4 mã Q liên tục: QTH nghĩa là "vị trí của tôi là", QRZ nghĩa là "ai đang gọi tôi", QRM nghĩa là "tôi bị nhiễu", và QSY nghĩa là "đổi tần số". Hai con số 73 và 88 dùng để khép lại cuộc liên lạc, trong đó 73 nghĩa là "thân ái" còn 88 nghĩa là "gửi nụ hôn".

Phương pháp

Cách đọc và viết mã Morse

Đọc mã Morse là cắt dòng tín hiệu tại các khoảng nghỉ rồi tra từng nhóm. Viết mã Morse là thay mỗi ký tự bằng chuỗi tín hiệu của nó và giãn cách kết quả cho đúng.

Đọc (giải mã) mã Morse

Để đọc mã Morse, hãy đi từ trái sang phải và cắt dòng tín hiệu tại mỗi khoảng nghỉ. Khoảng nghỉ 1 đơn vị nghĩa là ký tự còn tiếp, khoảng nghỉ 3 đơn vị kết thúc ký tự, và khoảng nghỉ 7 đơn vị kết thúc từ.

Hãy đọc ba dấu chấm, nghỉ, ba gạch ngang, nghỉ, ba dấu chấm. Ba dấu chấm là S, ba gạch ngang là O, ba dấu chấm là S. Văn bản giải mã được là SOS.

Đừng bao giờ ghi dấu chấm và gạch ngang ra giấy trong lúc giải mã. Hãy viết ra chữ cái, hoặc không viết gì. Chép lại ký hiệu là thêm một bước dịch nữa dưới sức ép thời gian, khiến tốc độ đọc bị chặn quanh mức 10 từ mỗi phút.

Viết (mã hóa) mã Morse

Để viết mã Morse, hãy tách tin nhắn thành từng ký tự, thay mỗi ký tự bằng chuỗi tín hiệu của nó trong bảng mã, rồi chèn đúng khoảng im lặng giữa các chuỗi đó.

Mã hóa HI gồm hai bước. H là bốn dấu chấm còn I là hai dấu chấm, vậy HI là hai nhóm đó với khoảng nghỉ 3 đơn vị ở giữa hai ký tự.

Chính cách giãn cách quyết định tin nhắn có đọc được hay không. Ký tự đúng mà khoảng nghỉ sai thì kết quả không đọc nổi, còn ký tự hơi lệch mà khoảng nghỉ đúng thì vẫn đọc được.

Xem một từ đi qua công cụ dịch

Sơ đồ tương tác dưới đây đưa một từ có thật đi qua đủ 8 giai đoạn của công cụ dịch mã Morse. Hãy gõ một từ, nhấn Chạy, rồi bấm vào bất kỳ giai đoạn nào để xem giai đoạn đó tạo ra gì.

Phần tử đã biên dịch ·
tích 1utè 3unghỉ giữa chữ 3unghỉ giữa từ 7u

Tiêu chuẩn

Quy tắc nhịp và khoảng cách trong mã Morse

Nhịp của mã Morse theo 5 quy tắc, và mọi quy tắc đều là bội số của một đơn vị thời gian. Độ dài dấu chấm ấn định đơn vị đó, nên mã nghe giống hệt nhau ở 5 từ mỗi phút và ở 40 từ mỗi phút.

Thời lượng các phần tử mã Morse tính bằng đơn vị thời gian và mili giây
Phần tử Độ dài tương đối Thời lượng Ở 20 wpm Trạng thái
Chấm (tích) 1 đơn vị 60 ms âm thanh
Gạch (tè) 3 đơn vị 180 ms âm thanh
Khoảng nghỉ trong một ký tự 1 đơn vị 60 ms im lặng
Khoảng nghỉ giữa các ký tự 3 đơn vị 180 ms im lặng
Khoảng nghỉ giữa các từ 7 đơn vị 420 ms im lặng

Chuẩn PARIS và quy tắc 1200

Tốc độ mã Morse được đo bằng từ PARIS, vốn dài đúng 50 đơn vị thời gian kể cả khoảng cách từ đi liền sau nó. Phát PARIS 10 lần trong một phút tương đương 10 từ mỗi phút (wpm). Định nghĩa đó sinh ra công thức mà mọi điện báo viên đều dùng:

độ dài dấu chấm tính bằng mili giây = 1200 ÷ số từ mỗi phút

Một dấu chấm kéo dài 60 mili giây (0,06 giây) ở 20 wpm, 100 mili giây (0,1 giây) ở 12 wpm, và 30 mili giây (0,03 giây) ở 40 wpm. Hãy chỉnh núm tốc độ trên trang này và dòng thời gian tín hiệu sẽ giãn ra hoặc co lại trong khi các tỷ lệ vẫn giữ nguyên.

Nhịp Farnsworth tách riêng hai tốc độ. Tốc độ ký tự vẫn giữ cao, quanh mức 18–20 wpm, còn tốc độ tổng thể giảm xuống bằng cách kéo dài khoảng nghỉ giữa các ký tự. Người học nghe đúng nhịp ngay từ buổi đầu rồi rút ngắn dần khoảng nghỉ khi đọc khá lên.

Độ chính xác

Mẹo dịch mã Morse chính xác

Sáu thói quen tạo nên bản dịch mã Morse chính xác, gồm kiểm tra khoảng cách, không mặc định chữ thường, xử lý ký tự không hỗ trợ, kiểm chứng prosign, đối chiếu đúng phiên bản mã, và thử dịch khứ hồi.

Lộ trình học

Cách học mã Morse (từng bước)

Để học mã Morse, hãy luyện tai theo âm thanh trọn vẹn của từng ký tự thay vì đếm phần tử. Năm bước đưa người mới đến chỗ đọc được tin nhắn thật trong khoảng 30 ngày, mỗi ngày 15 phút.

  1. 1 Bắt đầu với E và T

    E là một dấu chấm còn T là một gạch ngang. Hai ký tự đó luyện cho tai phân biệt ngắn với dài, và lúc đầu đó là kỹ năng duy nhất đáng kể. Hãy thêm I, M, A và N khi E với T đã thành phản xạ.

  2. 2 Dùng phương pháp Koch

    Phương pháp Koch bắt đầu ngay ở tốc độ ký tự đầy đủ với 2 ký tự và thêm một ký tự mới mỗi khi độ chính xác vượt 90 phần trăm. Nhà tâm lý học người Đức Ludwig Koch xây dựng phương pháp này năm 1931, và nó vẫn là con đường nhanh nhất được ghi nhận để đạt 20 wpm.

  3. 3 Áp dụng nhịp Farnsworth

    Hãy đặt tốc độ ký tự ở 18–20 wpm và để khoảng nghỉ dài giữa các ký tự. Luyện ở 5 wpm sẽ dạy bạn thói đếm phần tử, và thói đó trở thành trần tốc độ vĩnh viễn.

  4. 4 Tập phát trên một cần ma-níp

    Việc phát củng cố việc thu. Cần ma-níp điện báo là thiết bị dùng để phát, và có 3 loại: cần thẳng, cần bug và cần iambic. Cần thẳng hợp với người mới vì người phát tự tay kiểm soát độ dài của từng phần tử.

  5. 5 Giải mã tin nhắn thật mỗi ngày

    Hãy nhấn Ngẫu nhiên trên trang này, nhắm mắt lại, và viết ra những gì bạn nghe được trước khi nhìn. Mười lăm phút mỗi ngày hơn hai tiếng mỗi tuần, bởi việc luyện tai đáp lại sự lặp lại chứ không phải độ dài buổi tập.

Ứng dụng

Mã Morse được dùng vào việc gì ngày nay

Mã Morse ngày nay có 6 ứng dụng còn hoạt động, gồm vô tuyến nghiệp dư, dẫn đường hàng không, phát tín hiệu khẩn cấp, công nghệ trợ giúp, giáo dục và thiết kế trò chơi giải đố.

Vô tuyến nghiệp dư và CW

Sóng liên tục (CW) vẫn là một trong những phương thức tiết kiệm công suất nhất trên sóng. Một tín hiệu CW chiếm khoảng 150 héc (Hz) băng thông so với 3000 Hz của thoại, nên các cuộc liên lạc vượt châu lục chỉ với 5 watt. Cả American Radio Relay League (ARRL) lẫn International Amateur Radio Union (IARU) đều duy trì các chương trình CW sôi nổi.

Đài dẫn đường hàng không

Mỗi đài VOR và đài vô hướng (NDB) tự nhận dạng bằng cách lặp lại một mã định danh Morse gồm 2 hoặc 3 chữ cái. Phi công xác nhận đúng đài bằng cách nghe mã định danh đó trước khi dùng tín hiệu dẫn đường.

Tín hiệu khẩn cấp và quân sự

Đèn tín hiệu truyền mã Morse giữa các tàu khi phải im lặng vô tuyến, và SOS vẫn là chuỗi cấp cứu được nhận biết rộng rãi nhất thế giới. Một chiếc đèn pin, một tấm gương, một chiếc còi hay một cái cờ lê gõ vào ống nước đều phát được chuỗi tín hiệu đó khi không còn thiết bị nào.

Giao tiếp trợ giúp

Mã Morse chỉ cần một đầu vào nhị phân, nên một công tắc duy nhất đã thành cả bàn phím. Một ống thổi, một cảm biến chớp mắt hay một ngón tay còn cử động được cũng đủ để nhập văn bản. Cả iOS lẫn Android đều tích hợp sẵn cách nhập bằng mã Morse, và Google Creative Lab đã đưa mã Morse vào Gboard năm 2018.

Giáo dục và luyện lập trình

Mã Morse dạy chuyện mã hóa bằng một bảng ánh xạ hữu hạn và nghe được. Học viên xây bảng tra cứu, vòng lặp định thời và xử lý tín hiệu mà không phải học thuật ngữ mới, nên đây là bài tập nhập môn quen thuộc trong các khóa tin học.

Câu đố, trò chơi và phòng thoát hiểm

Mã Morse ẩn trong âm thanh, ánh sáng và rung động, còn người chơi giải được mà chẳng cần thiết bị đặc biệt. Người thiết kế phòng thoát hiểm dùng bóng đèn nhấp nháy và chuông rung, và nhiều người lần đầu gặp dấu chấm với gạch ngang chính là ở đó.

Answers

Câu hỏi thường gặp

Tôi dùng công cụ dịch mã Morse như thế nào?

Để dùng công cụ dịch mã Morse, hãy gõ tin nhắn vào ô văn bản và đọc dấu chấm cùng gạch ngang hiện ra bên cạnh. Bản dịch chạy sau mỗi lần gõ phím, nên không hề có nút chuyển đổi. Nhấn Phát để nghe mã dưới dạng âm vô tuyến CW, và dùng các núm tốc độ, cao độ, âm lượng để thay đổi cách kết quả nghe ra sao.

Làm sao để dịch văn bản sang mã Morse?

Để dịch văn bản sang mã Morse, hãy nhập chữ cái, chữ số hoặc dấu câu vào ô bên trái và bộ mã hóa Morse sẽ viết Mã Morse Quốc tế ngay bên cạnh. Các chữ cái cách nhau một dấu cách còn các từ cách nhau bằng dấu gạch chéo, nhờ vậy kết quả không gây nhầm lẫn khi bạn sao chép.

Làm sao để giải mã Morse trở lại thành chữ?

Để giải mã Morse trở lại thành chữ, hãy dán dấu chấm với gạch ngang vào công cụ dịch rồi nhấn nút đổi chiều để bộ giải mã Morse đọc phần đầu vào. Bộ giải mã chấp nhận dấu chấm, gạch nối, dấu chấm giữa, gạch dưới và gạch en, đồng thời coi dấu gạch chéo, dấu sổ đứng hoặc ba dấu cách liên tiếp là dấu ngắt từ.

Mã Morse Quốc tế và mã Morse Mỹ khác nhau ở chỗ nào?

Mã Morse Quốc tế chỉ dùng hai độ dài phần tử, còn Mã Morse Mỹ thêm khoảng trống bên trong ký tự và một gạch ngang dài khác thường. Mã Morse Quốc tế gán 26 chữ cái, 10 chữ số và 18 dấu câu mà không có khoảng trống bên trong, và đó là lý do nó sống sót được trên sóng vô tuyến. Mã Morse Mỹ, còn gọi là Morse đường sắt, cho chữ L một gạch dài và đặt khoảng nghỉ bên trong các chữ C, O, R, Y và Z. Công cụ dịch này dùng Mã Morse Quốc tế.

Công cụ dịch mã Morse này có miễn phí và chạy ngoại tuyến không?

Có, công cụ dịch mã Morse này miễn phí và chạy ngoại tuyến một khi trang đã tải xong. Không có tài khoản, bản dùng thử hay giới hạn số lần dịch nào cả. Việc mã hóa, giải mã, âm thanh, nháy đèn và bảng chữ cái đều chạy trong trình duyệt của bạn, nên không thứ gì bạn gõ đi tới máy chủ.

Dấu chấm và gạch ngang trong mã Morse là gì?

Dấu chấm và gạch ngang là hai độ dài tín hiệu dựng nên mọi ký tự mã Morse. Một dấu chấm, đọc là tích, kéo dài 1 đơn vị thời gian. Một gạch ngang, đọc là tè, kéo dài 3 đơn vị thời gian. Ở tốc độ 20 từ mỗi phút, một dấu chấm chạy 60 mili giây (0,06 giây) còn một gạch ngang 180 mili giây (0,18 giây).

Cả công cụ chỉ có vậy: gõ văn bản, nhận mã Morse, dán mã Morse, nhận văn bản. Nghe được, thấy được, cảm được, miễn phí và ngoại tuyến, và không một thứ gì bạn gõ rời khỏi thiết bị. Hãy cuộn lên để gửi tin nhắn đầu tiên, hoặc học dần bảng chữ cái từng chữ một.

Mở công cụ dịch